skip to Main Content
Menu
THÂN THIỆN - THỰC TẾ - THÀNH THẠO - UY TÍN - TẬN TÂM

Hướng dẫn hạch toán ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC

Các giao dịch bằng ngoại tệ luôn đòi hỏi kế toán phải nắm chắc nguyên tắc xác định tỷ giá thực tế và tỷ giá ghi sổ. Kế Toán Hà Nội tổng hợp chi tiết hướng dẫn định khoản các nghiệp vụ phát sinh bằng ngoại tệ theo quy định mới nhất tại Thông tư 99/2025/TT-BTC. Trợ giúp doanh nghiệp xử lý chính xác và tối ưu hóa chi phí tài chính.

Hạch Toán Mua Sắm Vật Tư, Dịch Vụ Và Nhận Nợ Bằng Ngoại Tệ

Khi mua sắm hoặc phát sinh nợ vay bằng ngoại tệ, kế toán cần phân biệt rõ trường hợp thanh toán ngay và ghi nhận nợ phải trả để áp dụng đúng tỷ giá giao dịch.

Mua sắm thanh toán ngay bằng tiền mặt hoặc tiền gửi ngân hàng

Khi doanh nghiệp mua vật tư, hàng hóa, tài sản cố định hoặc chi trả dịch vụ thanh toán ngay bằng ngoại tệ:

  • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 627, 641, 642…: Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày mua.

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Phát sinh lỗ tỷ giá.

  • Có các TK 111 (1112), 112 (1122): Tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản tiền.

  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh lãi tỷ giá.

Phát sinh nợ phải trả, vay nợ hoặc nhận nợ nội bộ

Trường hợp mua hàng hóa, dịch vụ chưa thanh toán hoặc phát sinh khoản đi vay, nhận nợ bằng ngoại tệ:

  • Nợ các TK 111, 112, 152, 153, 156, 211, 627, 641, 642…: Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh.

  • Có các TK 331, 341…: Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày phát sinh.

Xử Lý Nghiệp Vụ Tạm Ứng Tiền Cho Người Bán Bằng Ngoại Tệ

Khi trả trước tiền cho nhà cung cấp, việc hạch toán được chia làm hai giai đoạn: thời điểm xuất quỹ ứng trước và thời điểm nghiệm thu hàng hóa, dịch vụ.

Hạch toán tại thời điểm xuất quỹ ứng trước

Kế toán ghi nhận số tiền ứng trước theo tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày xuất quỹ:

  • Nợ TK 331 – Phải trả cho người bán: Tỷ giá thực tế tại ngày ứng trước.

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Lỗ tỷ giá hối đoái.

  • Có các TK 111, 112: Tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản tiền.

  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Lãi tỷ giá hối đoái.

Hạch toán khi chính thức nhận hàng hóa, dịch vụ

Khi nhận bàn giao tài sản hoặc nghiệm thu dịch vụ, giá trị được tách làm hai phần:

  • Giá trị tương ứng với số tiền đã ứng trước: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ứng trước:

    • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 627, 641, 642…

    • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

    • Có TK 331 – Phải trả cho người bán: Tỷ giá thực tế thời điểm ứng trước.

  • Giá trị còn nợ chưa thanh toán: Áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận hàng/dịch vụ:

    • Nợ các TK 151, 152, 153, 156, 157, 211, 213, 217, 241, 627, 641, 642…: Tỷ giá thực tế ngày giao dịch.

    • Nợ TK 133 – Thuế GTGT được khấu trừ (nếu có).

    • Có TK 331 – Phải trả cho người bán: Tỷ giá thực tế ngày giao dịch.

Quy Trình Thanh Toán Nợ Phải Trả Bằng Ngoại Tệ

Khi doanh nghiệp thực hiện tất toán các khoản nợ phải trả nhà cung cấp, nợ vay hay nợ nội bộ bằng ngoại tệ, kế toán thực hiện so sánh tỷ giá ghi sổ nợ và tỷ giá ghi sổ tiền.

Định khoản nghiệp vụ trả nợ

  • Nợ các TK 331, 338, 341…: Tỷ giá ghi sổ kế toán của từng tài khoản nợ phải trả.

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Phát sinh lỗ tỷ giá.

  • Có các TK 111, 112: Tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản tiền.

  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh lãi tỷ giá.

Yếu tố cần lưu ý khi xuất quỹ

Kế toán cần theo dõi chi tiết tỷ giá ghi sổ đích danh hoặc tỷ giá bình quân di động của từng tài khoản nợ phải trả và tài khoản vốn bằng tiền để xác định chuẩn xác chênh lệch tỷ giá.

Ghi Nhận Doanh Thu Và Nhận Tiền Ứng Trước Bằng Ngoại Tệ

Kế toán bán hàng cần ghi nhận chính xác doanh thu ngoại tệ theo thời điểm phát sinh hoặc thời điểm nhận tiền trước của khách hàng.

Ghi nhận doanh thu và thu nhập khác phát sinh ngay

Trường hợp xuất hóa đơn bán hàng hoặc phát sinh thu nhập bằng ngoại tệ:

  • Nợ các TK 111, 112, 131…: Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.

  • Có các TK 511, 711…: Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm phát sinh.

  • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Xử lý nghiệp vụ khách hàng ứng trước tiền bằng ngoại tệ

  • Tại thời điểm nhận tiền ứng trước:

    • Nợ các TK 111, 112: Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận tiền.

    • Có TK 131 – Phải thu của khách hàng: Tỷ giá giao dịch thực tế tại ngày nhận tiền.

  • At thời điểm bàn giao hàng hóa, dịch vụ:

    • Đối với phần doanh thu tương ứng số tiền nhận trước: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế thời điểm nhận trước.

    • Đối với phần doanh thu chưa thu tiền: Ghi nhận theo tỷ giá thực tế thời điểm giao hàng.

    • Bút toán:

      • Nợ TK 131 – Phải thu của khách hàng: Tổng giá trị doanh thu + thuế tính theo các tỷ giá tương ứng.

      • Có các TK 511, 711: Doanh thu tương ứng từng phần tỷ giá.

      • Có TK 3331 – Thuế GTGT phải nộp (nếu có).

Thu Hồi Nợ Phải Thu, Đầu Tư Và Ký Cược Ký Quỹ Ngoại Tệ

Các giao dịch thu hồi nợ, mang tiền đi đầu tư hoặc ký cược bằng ngoại tệ đều cần kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái phát sinh trực tiếp.

Thu hồi các khoản nợ phải thu

Khi thu được tiền nợ khách hàng, nợ nội bộ hoặc phải thu khác bằng ngoại tệ:

  • Nợ các TK 111, 112: Tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Phát sinh lỗ tỷ giá.

  • Có các TK 131, 138…: Tỷ giá ghi sổ kế toán của từng tài khoản phải thu.

  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh lãi tỷ giá.

Cho vay và mang ngoại tệ đi đầu tư

Khi mang tiền đi cho vay hoặc đầu tư tài chính:

  • Nợ các TK 121, 128, 221, 222, 228: Tỷ giá thực tế tại ngày giao dịch.

  • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Phát sinh lỗ tỷ giá.

  • Có các TK 111, 112: Tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản tiền.

  • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh lãi tỷ giá.

Nghiệp vụ ký cược, ký quỹ bằng ngoại tệ

  • Khi mang ngoại tệ đi ký cược, ký quỹ:

    • Nợ TK 244 – Ký quỹ, ký cược: Tỷ giá giao dịch thực tế tại thời điểm ký quỹ.

    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Phát sinh lỗ tỷ giá.

    • Có các TK 111, 112: Tỷ giá ghi sổ kế toán của tài khoản tiền.

    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh lãi tỷ giá.

  • Khi nhận lại tiền ký cược, ký quỹ:

    • Nợ các TK 111, 112: Tỷ giá thực tế tại thời điểm nhận lại.

    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính: Phát sinh lỗ tỷ giá.

    • Có TK 244 – Ký quỹ, ký cược: Tỷ giá ghi sổ từng khoản ký quỹ.

    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Phát sinh lãi tỷ giá.

Kết Chuyển Cuối Kỳ Và Đánh Giá Lại Số Dư Ngoại Tệ Theo TT 99/2025/TT-BTC

Theo Thông tư 99/2025/TT-BTC, doanh nghiệp áp dụng tỷ giá giao dịch thực tế để ghi nhận bên Có tài khoản tiền, bên Có tài khoản phải thu và bên Nợ tài khoản phải trả cần tuân thủ quy định kết chuyển và đánh giá lại cuối kỳ.

Kết chuyển chênh lệch tỷ giá hối đoái trong kỳ

Thời điểm kết chuyển có thể thực hiện tại ngày phát sinh hoặc định kỳ cuối tháng/quý/năm. Khi khoản mục tiền tệ không còn số dư nguyên tệ, toàn bộ chênh lệch phát sinh được kết chuyển vào chi phí hoặc doanh thu tài chính:

  • Kết chuyển lãi chênh lệch tỷ giá:

    • Nợ các TK 111, 112, 128, 228, 131, 138, 331, 341…

    • Có TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính.

  • Kết chuyển lỗ chênh lệch tỷ giá:

    • Nợ TK 635 – Chi phí tài chính.

    • Có các TK 111, 112, 128, 228, 131, 138, 331, 341…

Đánh giá lại các khoản mục tiền tệ có gốc ngoại tệ cuối kỳ

đối với các khoản mục còn số dư nguyên tệ tại thời điểm lập Báo cáo tài chính, doanh nghiệp phải đánh giá lại theo tỷ giá bình quân gia quyền cả kỳ theo hướng dẫn tại Phụ lục II Thông tư 99/2025/TT-BTC.

Lưu ý nguyên tắc trình bày: Doanh nghiệp phải thuyết minh chi tiết việc lựa chọn và áp dụng tỷ giá hối đoái trên Báo cáo tài chính, đảm bảo tính nhất quán qua các kỳ kế toán theo quy định của chuẩn mực.

Bài Tập Thực Hành Hạch Toán Ngoại Tệ

Dưới đây là ví dụ minh họa chi tiết xử lý nghiệp vụ bán hàng khi có phát sinh khoản ứng trước bằng ngoại tệ.

Đề bài ví dụ

Công ty A xuất bán lô hàng trị giá 15.000 USD (chưa bao gồm thuế GTGT 10%) cho Công ty X:

  • Ngày 01/01/2026: Ký hợp đồng và nhận ứng trước 20% giá trị hợp đồng (tương đương 3.000 USD) qua ngân hàng. Tỷ giá USD/VND = 22.000.

  • Ngày 25/01/2026: Bàn giao toàn bộ hàng hóa và nhận thanh toán 80% giá trị còn lại qua ngân hàng. Tỷ giá USD/VND = 23.000.

Lời giải chi tiết

Xác định các chỉ tiêu quy đổi:

  1. Số tiền ứng trước quy đổi (01/01/2026):

    3.000 USD x 22.000 = 66.000.000 VND
  2. Doanh thu bán hàng ghi nhận:

    Doanh thu = (3.000 USD x 22.000) + (12.000 USD x 23.000) = 66.000.000 + 276.000.000 = 342.000.000 VND
  3. Thuế GTGT phải nộp (10%):

    Thuế GTGT = (300 USD x 22.000) + (1.200 USD x 23.000) = 6.600.000 + 27.600.000 = 34.200.000 VND

Định khoản kế toán:

  • Ngày 01/01/2026 – Ghi nhận khoản nhận ứng trước:

    • Nợ TK 112 (1122): 66.000.000 VND

    • Có TK 131: 66.000.000 VND

  • Ngày 25/01/2026 – Bàn giao hàng hóa và ghi nhận doanh thu:

    • Nợ TK 131: 376.200.000 VND

    • Có TK 511: 342.000.000 VND

    • Có TK 3331: 34.200.000 VND

  • Ngày 25/01/2026 – Ghi nhận số tiền 80% còn lại khách hàng thanh toán:

    • Nợ TK 112 (1122): 276.000.000 VND (13.200 USD x 23.000 bao gồm tiền hàng và thuế)

    • Có TK 131: 276.000.000 VND

Lời kết

Việc nắm vững các nguyên tắc hạch toán ngoại tệ theo Thông tư 99/2025/TT-BTC không chỉ giúp kế toán ghi nhận chính xác chi phí, doanh thu mà còn hạn chế tối đa rủi ro về thuế và chênh lệch tỷ giá khi lập Báo cáo tài chính. Nếu bạn hoặc doanh nghiệp của mình đang gặp khó khăn trong việc cập nhật chính sách thuế mới hoặc xử lý các nghiệp vụ kế toán phức tạp hãy tham khảo khóa đào tạo kế toán thực chiến hoặc dịch vụ kế toán trọn gói tại Kế Toán Hà Nội.

Cong Ty Co Phan Tap Doan Ke Toan Ha Noi

Đối tác - khách hàng

[gs_logo]
Back To Top
Copyright 2018 © Kế Toán Hà Nội | Thiết kế bởi Web Bách Thắng